Get Adobe Flash player

suythan3ABSTRACT
METABOLIC SYNDROME IN THE CHRONIC KIDNEY DISEASE PATIENTS AT THE CANTHO CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Objectives: to study the Metabolic syndrome (MS) in the chronic kidney disease (CKD) patients with conservative treatment, to compare some clinical and subclinical features in the chronic kidney disease (CKD) patients with and without MS. Patients and methods: 123 CKD patients with conservative treatment at The Cantho Central General Hospital from 05/2009 to 08/2010 are investigated the component of MS basing on the NCEP-ATP III criteria for Asian.

Results: - The overall prevalence of MS is 65.9% and increase significantly according to the insufficiency renal stage with 46.7% at the first stage group; 64.5% come to 67.7% at the second and the third stage group, and 83.9% at the final stage group.- The prevalence number of MS component are 99.2%, 94.3%, 65.9%, 37.4% and 10.6% respectively 1, 2, 3, 4 and 5 component of  MS. - The prevalence of abdominal obesity, high triglyceride levels, low HDL-cholesterol, elevated blood pressure and high plasma glucose levels are respectively 50.4%, 54.5%, 78.9% 73.2% and 50.4%.- The prevalence of MS increase direct proportion with the level and duration of CKD significantly.- Waist circumference in patients with the MS compared with patients without the MS (85.94±7.18cm vs 80.18±6.06cm) and BMI (24.30±2.35 vs 23.32±2.67). Systolic BP and diastolic BP in patients with MS are higher than those without MS (149.94±25.76mmHg vs 134.05±30.05mmHg, 84.38±12.81mmHg vs 80.24±15.70mmHg).- Total Cholesterol and Triglyceride in patients with MS are higher significantly than those without MS (5.34±1.97mmol/L vs 4.84±2.12mmol/L, 2.54±1.64mmol/L vs 1.75±1.30mmol/L). Serum uric acid in patients with MS is higher than those without MS (440.43±181.98µmol/L vs 409.98±151.31µmol/L). Plasma glucose in patients with MS is higher significantly than those without MS (7.91±3.46mmol/L vs 5.56±1.16mmol/L).

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn NCEP – ATP III trên bệnh nhân suy thận mạn điều trị bảo tồn. So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa nhóm có HCCH và nhóm không có HCCH ở bệnh nhân STM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 123 bệnh nhân STM điều trị bảo tồn tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 05/2009 đến 08/2010. HCCH được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của NCEP-ATP III dành cho người châu Á. Kết quả: - Tỷ lệ HCCH (ATP III) là 65,9% và gia tăng có ý nghĩa thống kê theo giai đoạn suy thận với 46,7% ở nhóm suy thận giai đoạn I; 64,5% đến 67,7% nhóm suy thận giai đoạn II, III và 83,9% ở nhóm suy thận giai đoạn IV.- Tỷ lệ số lượng các thành phần hội chứng chuyển hóa là 99,2%; 94,3%; 65,9%; 37,4%; 10,6% tương ứng với số thành phần là: 1, 2, 3, 4, 5. - Béo phì dạng nam, tăng TG, giảm HDL-c, THA và tăng đường huyết lần lượt có tỷ lệ là 50,4%; 54,5%; 78,9% 73,2% và 50,4%.
- Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa tăng tỷ lệ thuận với mức độ và thời gian phát hiện suy thận có ý nghĩa thống kê.- Các chỉ số béo phì ở nhóm có HCCH bao gồm VB (85,94±7,18cm); tỷ số VB/VM (0,97±0,06), BMI (24,30±2,35) đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có HCCH với các giá trị tương ứng (80,18±6,06cm); (0,92±0,06); (23,32±2,67).- HATT và HATTr trung bình ở nhóm có HCCH cao hơn nhóm không có HCCH (149,94 ± 25,76mmHg so với 134,05 ± 30,05mmHg; 84,38 ± 12,81mmHg so với 80,24 ± 15,70mmHg), chỉ có HATT mới có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.- Cholesterol toàn phần và Triglycerid ở nhóm có HCCH cao hơn nhóm không có HCCH có ý nghĩa thống kê với 5,34 ± 1,97mmol/L so với 4,84 ± 2,12mmol/L và 2,54 ± 1,64mmol/L so với 1,75 ± 1,30mmol/L tương ứng.- Glucose tĩnh mạch lúc đói ở nhóm có HCCH cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có HCCH (7,91 ± 3,46mmol/L so với 5,56 ± 1,16mmol/L). Nồng độ acid uric máu ở nhóm có HCCH là 440,43 ± 181,98µmol/L cao hơn không có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có HCCH là 409,98  151,31µmol/L. Nồng độ hemoglobin máu ở nhóm có HCCH là 96,67 ± 27,17g/L thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có HCCH là 109,99 ± 26,42g/L. Mức lọc cầu thận trung bình ở nhóm có HCCH là 27,53 ± 20,89ml/p thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có HCCH là 42,51 ± 25,72ml/p.

Đọc toàn văn/ Full text

Trích Kỷ Yếu Hội nghị Nội tiết toàn quốc lần thứ VI- tp Huế 2012.

Add comment


Security code
Refresh

Hội Nội Tiết- Đái Tháo Đường Miền Trung Việt Nam

Diabetes- Endocrinology- Metabolism Association of central Vietnam

Tổng biên tập: NGƯT.GS.TS. NGUYỄN HẢI THỦY

Liên hệ ban biên tập: 0903574457, email: nhthuy52@gmail.com hoặc admin@dema-cvn.com

Năm xuất bản: 12/2010